Mô hình địa cơ học trong công tác thiết kế khoan và dự báo sinh cát khu vực KD, Lô 46/13, bồn trũng Malay–Thổ Chu

- Tác giả: Trịnh Sóng Biển 1, Nguyễn Anh Đức 1, Bùi Thiều Sơn 1, Phạm Hải Đăng 1, Phạm Tuấn Anh 1*, Phùng Văn Hải 2, Đỗ Thế Hoàng 2, Lê Đình Thành 2, Nguyễn Thanh Tùng 3, Triệu Hùng Trường 4, Trần Danh Hùng 4
Cơ quan:
1 Tổng Công ty Thăm dò Khai thác Dầu khí - CN Trung tâm Kỹ thuật, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam
2 Tổng Công ty Thăm dò Khai thác dầu khí - CN Khánh Mỹ, Tp. Hồ Chí Minh, Việt Nam
3 Viện Dầu khí, Hà Nội, Việt Nam
4 Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội, Việt Nam
- *Tác giả liên hệ:This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
- Từ khóa: 1D MEM, Cửa sổ dung dịch khoan, Địa cơ học, Lô 46/13, Malay – Thổ Chu, Ổn định thành giếng, Sinh cát.
- Nhận bài: 15-06-2026
- Sửa xong: 21-08-2026
- Chấp nhận: 05-09-2026
- Ngày đăng: 01-10-2026
- Lĩnh vực: Dầu khí và năng lượng
Tóm tắt:
Nghiên cứu này ứng dụng phương pháp tích hợp đa dữ liệu (địa vật lý giếng khoan, áp suất vỉa (MDT), áp suất phá hủy vỉa (FIT/LOT) và lịch sử sự cố khoan) để thiết lập mô hình địa cơ học 1D (1D MEM) độ tin cậy cao cho cụm mỏ KD, Lô 46/13, bồn trũng Malay – Thổ Chu. Các tham số cơ học trọng yếu gồm áp suất lỗ rỗng, trường ứng suất tại chỗ và đặc tính cơ lý đá được định lượng và hiệu chuẩn chặt chẽ thông qua dữ liệu MDT, FIT/LOT, đường kính giếng khoan (caliper) và lịch sử sự cố khoan thực tế. Kết quả nghiên cứu cho thấy khu vực KD có chế độ áp suất thủy tĩnh bình thường và trạng thái ứng suất đứt gãy thuận (Shmin ≈ Shmax < Sv). Mô hình địa cơ học sau hiệu chỉnh đã xác định cửa sổ trọng lượng dung dịch khoan an toàn trong khoảng 8,6–9,6 ppg, góp phần giảm thiểu nguy cơ sập lở thành giếng và mất dung dịch trong quá trình khoan. Phân tích cơ học phá hủy và chênh áp tới hạn (CDDP) cho thấy nguy cơ sinh cát chủ yếu tập trung tại các tập chứa Mioxen giữa (H) và Mioxen sớm (I), đặc biệt khi áp suất vỉa suy giảm trong quá trình khai thác, trong khi các tập chứa sâu hơn thuộc Mioxen sớm và Oligoxen muộn (I-115 trở xuống, J và K) có độ ổn định cơ học tốt hơn. Trên cơ sở đó, phương án hoàn thiện giếng dạng chống ống bắn vỉa kết hợp kiểm soát hợp lý chế độ khai thác được đề xuất nhằm hạn chế rủi ro sinh cát và nâng cao hiệu quả khai thác lâu dài.
Bradford, I. D. R., Fuller, J., Thompson, P. J., and Walsgrove, T. R. (1998). Benefits of assessing the solids production risk in a North Sea reservoir using elastoplastic modelling. SPE/ISRM Rock Mechanics in Petroleum Engineering, SPE 47360-MS, 261-269. 
Eaton, B. A. (1975). The equation for geopressure prediction from well logs. Proceedings of the Society of Petroleum Engineers of AIME Fall Meeting, SPE 5544, 1-10. 
Mavko, G., Mukerji, T., and Dvorkin, J. (2009). The rock physics handbook: Tools for seismic analysis of porous media. Cambridge University Press, Cambridge, UK, 511 pp. 
PVEP (1996). Geological final well report D-1X. 
PVEP (1997). Petrographic analysis report D-1X. 
PVEP (1998). Geological final well report K-1X. 
PVEP (2024). Grain size analysis report K-1X. 
PVEP (2025). Sanding prediction study for development wells in Block 46/13 report. 
Tiffin, D. L., King, G. E., Larese, R. E., and Britt, L. K. (1998). New criteria for gravel and screen selection for sand control. Proceedings of the SPE Formation Damage Control Conference, Lafayette, Louisiana, USA, SPE-39437-MS. https://doi.org/10.2118/39437-MS. 
Truong Son JOC (2006). Sand production prediction report. 
Vietsov Petro (2023). Geomechanical modeling of the Lower Miocene reservoir in Ca Tam field and application for completion. 
Zoback, M. D. (2007). Reservoir geomechanics. Cambridge University Press, Cambridge, UK, 464 pp. 
Các bài báo khác














