Nghiên cứu ứng dụng hóa phẩm ức chế gốc polyamine trong hệ dung dịch khoan gốc nước khi khoan qua địa tầng sét hoạt tính mỏ Bạch Hổ

  • Cơ quan:

    1 Liên doanh Việt - Nga Vietsovpetro, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
    2 Trường Đại học Bách Khoa, Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh, Việt Nam
    3 Tập đoàn Công nghiệp - Năng lượng Quốc gia Việt Nam, Hà Nội, Việt Nam

  • *Tác giả liên hệ:
    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
  • Nhận bài: 03-12-2025
  • Sửa xong: 19-03-2026
  • Chấp nhận: 13-04-2026
  • Ngày đăng: 01-06-2026
Trang: 92 - 106
Lượt xem: 23
Lượt tải: 1
Yêu thích: , Số lượt: 0
Bạn yêu thích

Tóm tắt:

Các thành hệ Miocen và Oligocen tại mỏ Bạch Hổ chứa hàm lượng cao khoáng vật sét montmorillonit, có khả năng hydrat hóa và trương nở mạnh khi tiếp xúc với nước, làm gia tăng rủi ro bó thành giếng, kẹt cần và mất ổn định dung dịch khoan. Trong hệ dung dịch khoan gốc nước KGAC Plus M1 hiện đang sử dụng, hóa phẩm ức chế Hib-X cho thấy hiệu quả ức chế chưa ổn định khi khoan qua các tầng sét hoạt tính. Nghiên cứu này tập trung đánh giá một nhóm hóa phẩm polyether diamine (PEDA) nhằm lựa chọn loại có hiệu quả ức chế cao và tương thích tốt với hệ KGAC Plus M1. Cách tiếp cận nghiên cứu gồm hai giai đoạn: (1) thí nghiệm sàng lọc riêng lẻ các hóa phẩm gốc amine thông qua các phép thử ức chế bentonite, độ trương nở sét (Linear Swell Meter), độ lắng sét và bảo tồn mùn khoan; (2) đánh giá trong hệ dung dịch hoàn chỉnh đối với mẫu được lựa chọn. Kết quả cho thấy PEDA-258 đạt hiệu quả tốt nhất, giảm mức trương nở khoảng 24% so với Hib-X, tỷ lệ bảo tồn mùn đạt 84% và khả năng hạn chế phân tán sét rõ rệt. Trong hệ dung dịch KGAC Plus M1, PEDA-258 duy trì pH ổn định (9,0÷9,5), độ thải nước thấp (2,5÷2,6 ml/30 min) và PV-YP ổn định sau thí nghiệm nhiệt ở 1300C/24h. Thử nghiệm thực địa tại giếng H-8X cho thấy hệ dung dịch KGAC Plus M1 + 1,5%vol PEDA-258 hoạt động ổn định, không xảy ra bó thành giếng hay kẹt vi sai; các thông số PV-YP-FL duy trì trong biên độ hẹp theo độ sâu và khả năng ổn định thành giếng được cải thiện so với các giếng sử dụng Hib-X. Kết quả nghiên cứu khẳng định PEDA-258 là hóa phẩm ức chế polyamine có hiệu quả kỹ thuật cao và tương thích tốt với hệ KGAC Plus M1, phù hợp cho các giếng khoan qua địa tầng sét hoạt tính tại mỏ Bạch Hổ.

Trích dẫn
Nguyễn Bảo Trung Anh, Hoàng Hồng Lĩnh, Đỗ Quang Khánh và Trương Hoài Nam, 2026. Nghiên cứu ứng dụng hóa phẩm ức chế gốc polyamine trong hệ dung dịch khoan gốc nước khi khoan qua địa tầng sét hoạt tính mỏ Bạch Hổ, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, số 67, kỳ 3, tr. 92-106.
Tài liệu tham khảo

American Petroleum Institute. (2021). *API RP 13B-1: Recommended practice for field testing water‑based drilling fluids* (5th ed.).

Đặng, C., Nguyễn, X. Q., and Bùi, V. T. (2017). Nghiên cứu, ứng dụng các hệ dung dịch khoan có đặc tính kỹ thuật – công nghệ phù hợp để thi công các giếng khoan thăm dò và khai thác ở Việt Nam. Tạp chí Dầu khí, (6), 45–53.

Hoàng, H. L., Vũ, V. H., Bùi, V. T., and Nguyễn, T. T. (2019). Giải pháp áp dụng hệ dung dịch khoan ức chế sét KGAC-Plus M1 cho các giếng khoan nghiêng lớn và phức tạp tại mỏ Bạch Hổ (Báo cáo kỹ thuật nội bộ, Vietsovpetro).

Hoàng, H. L., Bùi, V. T., Mai, D. K., and Phạm, Đ. L. (2024). Research and application of high-performance drilling fluid systems in Vietsovpetro Joint Venture. Petrovietnam Journal, 6, 54–64. https://doi.org/10.47800/PVSI.2024.06-07

Huang, X., Liu, J., Wang, F., and Zhao, D. (2024). Improving the performance of a polyamine shale inhibitor for water-based drilling fluids. Fuel, 355, 134164. https://doi.org/10.1016/j.fuel.2023.134164

Kang, H., Li, Y., and He, Y. (2023). Analysis of a strong-inhibition polyamine drilling fluid. Fluid Dynamics and Materials Processing, 19(9), 2431–2447. https://doi.org/10.32604/fdmp.2023.027604

Liu, Y., Wang, M., Li, H., and Zhang, S. (2021). Preparation and performance of the hyperbranched polyamine as an effective shale inhibitor for water-based drilling fluid. Open Journal of Yangtze Oil and Gas, 6(4), 161–174. https://doi.org/10.4236/ojogas.2021.64014

Ngô, V. T. (1996). Nghiên cứu hệ dung dịch khoan ức chế mới trên cơ sở chất phụ gia KR-22 để thi công các giếng khoan dầu khí tại mỏ Bạch Hổ và Rồng (Luận án Phó Tiến sĩ). Trường Đại học Mỏ – Địa chất Hà Nội.

Nguyễn, B. T. A. (2022). Nghiên cứu ứng dụng hóa phẩm ức chế gốc polyamine trong hệ dung dịch khoan gốc nước khi khoan qua địa tầng sét hoạt tính vùng mỏ Bạch Hổ (Luận văn Thạc sĩ). Trường Đại học Bách Khoa – ĐHQG TP. Hồ Chí Minh.

Phạm, Đ. S., Nguyễn, M. H., and Thái, H. C. (2012). Nghiên cứu và ứng dụng hệ dung dịch khoan gốc nước KLATROL có khả năng ức chế sét cao. Tạp chí Dầu khí, (7), 32–38.

Peng, B., Luo, P.-Y., Guo, W.-Y., and Zhang, L. (2013). Structure–property relationship of polyetheramines as clay-swelling inhibitors in water-based drilling fluids. Journal of Applied Polymer Science, 129(3), 1074–1079. https://doi.org/10.1002/app.38784

Tian, Y., Li, Y., Zhang, Q., Cheng, L., and Yang, H. (2021). Study of a polyamine inhibitor used for shale water-based drilling fluid. ACS Omega, 6(23), 15448–15459. https://doi.org/10.1021/acsomega.1c01936.

Các bài báo khác