Đặc điểm thành phần độ hạt và khoáng vật trong trầm tích tầng mặt vùng biển đảo Vĩnh Thực, bắc Biển Đông và mối liên quan với môi trường trầm tích

  • Cơ quan:

    1 Khoa Khoa học và Kỹ thuật Địa chất, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội, Việt Nam
    2 Nhóm nghiên cứu Kiến tạo và Địa động lực với Tài nguyên Địa chất, Môi trường và Phát triển bền vững, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội, Việt Nam
    3 Công ty Cổ phần Tập đoàn Đầu tư Việt Phương, Việt Nam
    4 Trung tâm Quy hoạch và Điều tra Tài nguyên Môi trường Biển khu vực phía Bắc, Việt Nam
    5 Phòng Xuất bản, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội, Việt Nam

  • *Tác giả liên hệ:
    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
  • Nhận bài: 26-11-2025
  • Sửa xong: 16-03-2026
  • Chấp nhận: 05-04-2026
  • Ngày đăng: 01-06-2026
Trang: 44 - 53
Lượt xem: 21
Lượt tải: 1
Yêu thích: , Số lượt: 0
Bạn yêu thích

Tóm tắt:

Vùng biển đảo Vĩnh Thực (tỉnh Quảng Ninh, bắc Biển Đông) có địa hình đáy biển khá phức tạp, với xu hướng trũng dần từ Bắc xuống Nam. Phía Bắc đảo giáp với lục địa, chủ yếu là các bãi bồi cửa sông, trong khi phía Nam địa hình dốc hơn và bị chia cắt bởi vùng Cửa Đại có độ sâu lớn khoảng 25 m, hình thành địa hình lòng chảo. Trầm tích mặt tại đây được sử dụng để xác định đặc điểm đặc trưng của trầm tích và mối liên hệ với môi trường trầm tích trong vùng. Kết quả phân tích độ hạt và khoáng vật cho thấy trầm tích tầng mặt tại khu vực gồm 14 trường trầm tích: trầm tích sạn cát bùn, cát, cát sạn, cát lẫn sạn, cát bùn sạn, cát bùn lẫn sạn, cát bột, cát bùn, bùn cát lẫn sạn, bùn cát, bùn, bùn sạn, bột cát và bột. Thành phần khoáng vật đa dạng, trong đó thạch anh chiếm (23,15÷98,2%), vụn sinh vật (0,07÷60,77%), mảnh đá (0,06÷16,8%) và felspat với hàm lượng thấp. Kết quả này chỉ ra rằng vật liệu cung cấp cho trầm tích tầng mặt chủ yếu có nguồn từ lục địa và chiếm ưu thế. Sự phân bố các trường trầm tích tầng mặt khá phức tạp: trầm tích hạt mịn xuất hiện rộng rãi, tập trung ở những khu vực có địa hình tương đối bằng phẳng, trong khi trầm tích hạt thô phân bố hạn chế tại các vị trí có năng lượng thủy động lực mạnh như cửa sông, cửa luồng và lạch (Cửa Đại). Những kết quả này khẳng định rằng địa hình đáy biển và điều kiện thủy động lực đóng vai trò quan trọng chi phối sự phân dị trầm tích tầng mặt ở vùng biển đảo Vĩnh Thực.

Trích dẫn
Phan Văn Bình ., Hoàng Văn Long, Lê Anh Thắng, Trần Thanh Hải ., Nguyễn Hữu Hiệp ., Vũ Anh Đạo . và Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, 2026. Đặc điểm thành phần độ hạt và khoáng vật trong trầm tích tầng mặt vùng biển đảo Vĩnh Thực, bắc Biển Đông và mối liên quan với môi trường trầm tích, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, số 67, kỳ 3, tr. 44-53.
Tài liệu tham khảo

Do, T. C. (2017) "Investigation of geomorphology, geology, minerals of some large and important islands and island clusters" at a scale of 1:50,000, belonging to Component Project 2: "Investigation of geomorphology, geology, minerals of some large and important islands and island clusters". Center for Planning and Investigation of Natural Resources and Environment in the Northern region. (in Vietnamese).

Folk, R. L., (1974). Petrology of Sedimentary Rocks, Austin, Texas: Hemphill Press, 182p.

Hoang, V. L. (2017). Mapping the surface sediments of the Co To - Vinh Thuc island cluster, part of the project: Basic investigation of resources and environment of some large and important islands and island clusters to serve the planning of marine economic development and protection of territorial sovereignty. (in Vietnamese).

Nguyen, B. (2005). Report "Investigation of geological characteristics, geodynamics, mineral geology, environmental geology and forecasting of geological hazards in Vietnam's sea areas at a scale of 1:500,000". Northern Region Center for Planning and Investigation of Natural Resources and Environment. (in Vietnamese).

Rukhin, L. B. (1969). Cơ sở trầm tích luận (bản tiếng Nga). Nhà xuất bản Kỹ thuật Quốc gia Moscow.

Trinh, N. T. (2008). Investigation of geological characteristics, geodynamics, mineral geology, environmental geology and forecasting of geological hazards in the Hai Phong - Quang Ninh sea area from 0÷30 m water at a scale of 1:100,000 and the key sea area of ​​Bach Long Vi at a scale of 1:50,000. Belonging to the project: Investigation of geological characteristics, geodynamics, mineral geology, environmental geology and forecasting of geological hazards in Vietnam's sea areas. Center for Planning and Investigation of Natural Resources and Environment in the Northern region. (in Vietnamese).

Wentworth, C. K. (1922). A scale of grade and class terms for clastic sediments. The Journal of Geology, 30(5), 377-392.

Các bài báo khác