Một số điểm mới trong TCVN 5575:2024 và sử dụng bi mô men trong kiểm tra bền cấu kiện chịu uốn

  • Cơ quan:

    Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội, Việt Nam

  • *Tác giả liên hệ:
    This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
  • Nhận bài: 15-07-2025
  • Sửa xong: 11-11-2025
  • Chấp nhận: 05-12-2025
  • Ngày đăng: 31-12-2025
Trang: 106 - 117
Lượt xem: 19
Lượt tải: 2
Yêu thích: , Số lượt: 0
Bạn yêu thích

Tóm tắt:

Trên thế giới, các quốc gia có nền khoa học kỹ thuật phát triển liên tục kiểm soát và sửa đổi hoặc cập nhật nhiều tiêu chuẩn quan trọng trong lĩnh vực thiết kế kết cấu nhà và công trình, trong đó điển hình là kết cấu thép và bê tông cốt thép. TCVN 5575:2012 kết cấu thép - tiêu chuẩn thiết kế đã được 13 năm kể từ khi ban hành và hiện nay được thay thế bởi phiên bản mới TCVN 5575:2024. Bài báo này tập trung phân tích, giới thiệu một số điểm mới đáng chú ý trong TCVN 5575:2024 bao gồm: cấu trúc tiêu chuẩn, phạm vi sử dụng, phân cấp cấu kiện và nhóm kết cấu, cường độ tính toán của vật liệu và liên kết kết cấu thép, hệ số độ tin cậy. Trong phần thiết kế kết cấu một số điểm cập nhật trong tính toán cấu kiện chịu uốn được phân tích có xét đến thành phần bi mô men. Bài báo áp dụng tiêu chuẩn TCVN 5575:2024 có chú ý đến các điểm cập nhật quan trọng về mác vật liệu, hệ số độ tin cậy, ảnh hưởng của nội lực bi mô men để triển khai kiểm tra bền và tính toán liên kết cho một dầm thép cấp 1 có tiết diện kín hình hộp chữ nhật và 1 dầm thép hình chữ C ( [ ). Qua phân tích cho thấy rằng những cập nhật trong kết cấu thép - tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5575:2024 hài hòa với các tiêu chuẩn quốc tế, nâng cao tính an toàn, tối ưu hóa thiết kế và cải thiện khả năng thi công trong lĩnh vực kết cấu thép.

Trích dẫn
Phạm Thị Nhàn, 2025. Một số điểm mới trong TCVN 5575:2024 và sử dụng bi mô men trong kiểm tra bền cấu kiện chịu uốn, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, số 1, kỳ 67, tr. 106-117.
Tài liệu tham khảo

American Institute of Steel Construction. (2016). ANSI/AISC 360-16: Specification for structural steel buildings. AISC.

Bộ Khoa học và Công nghệ. (2000). TCVN 3223:2000 - Que hàn điện dùng cho thép cacbon thấp và thép hợp kim thấp – Ký hiệu, kích thước và yêu cầu kỹ thuật chung. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.

Bộ Khoa học và Công nghệ. (2012). TCVN 5575:2012 – Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế. https://caselaw.vn/van-ban-phap-luat/251362-tieu-chuan-quoc-gia-tcvn-5575-2012-ve-ket-cau-thep-tieu-chuan-thiet-ke-nam-2012.

Bureau, A. (2010). NCCI: Elastic critical moment for lateral torsional buckling (SN003b-EN-EU). CTICM/Access Steel (Eurocode 3 – NCCI).

European Committee for Standardization. (2006). Eurocode 3: Design of steel structures – Part 1-3: General rules – Supplementary rules for cold-formed members and sheeting. CEN.

Hoàng, V. Q., Hàn, N. Đ., and Nguyễn, H. N. (2024). Ví dụ tính toán kết cấu thép. Nhà xuất bản Xây dựng.

Lalin, V. V., Rybakov, V. A., and Morozov, S. A. (2012). Finite element analysis for the calculation of thin-walled beam systems. Magazine of Civil Engineering, (1), 61-70.

Ministry of Construction of the Russian Federation. (2017a). SP 16.13330.2017: Steel structures (Updated edition of SNiP 23-81). Moscow, Russia.

Ministry of Construction of the Russian Federation. (2017b). SP 294.1325800.2017: Design of steel structures for high-temperature technological equipment. Moscow, Russia.

Nguyễn, H. S. (2023). Một số vấn đề khi thiết kế kết cấu tạo hình nguội theo EN 1993-1-3. Tạp chí Xây dựng, 113–119.

Steel Construction Institute. (2004). Non-contradictory complementary information SN007b-EN-EU NCCI. The NBS Publication Index. https://www.thenbs.com/publicationindex/documents/details?DocId=322818andPub=SCI

Tikhonov, S. M., Alekhin, Vss. N., and Belyaeva, Z. V. (2020). Design of steel structures. Pero Publishing House.

Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam. (2024). TCVN 5575:2024 - Thiết kế kết cấu thép. https://tieuchuan.vsqi.gov.vn/tieuchuan/view?sohieu=TCVN+5575%3A2024andutm

Vũ, L. Q. (2023). Tính toán xoắn kiềm chế thanh thành mỏng tiết diện hở. Tạp chí Xây dựng, 43–45

Các bài báo khác