Nghiên cứu thiết kế phát triển máy định vị vệ tinh GNSS trong đo đạc thành lập bản đồ theo kỹ thuật CORS/RTK

  • Cơ quan:
    1 Khoa Trắc địa - Bản đồ và Quản lý đất đai, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Việt Nam
    2 Khoa Kỹ thuật Tài nguyên nước, Trường Đại học thủy Lợi, , Việt Nam
  • Từ khóa: Bộ thu GNSS, KX20 - R, RTK KX Rover, ZED - F9P.
  • Nhận bài: 15-05-2021
  • Chấp nhận: 23-11-2021
  • Đăng online: 28-02-2022
Trang: 63 - 72
Lượt xem: 615

Tóm tắt:

Hiện nay, ngoài các máy thu GNSS được sản xuất bởi các công ty nước ngoài và nhập khẩu vào Việt Nam, trên thị trường đã có một số sản phẩm được sản xuất ở trong nước với giá thành thấp hơn. Bài báo này trình bày nghiên cứu phát triển máy định vị GNSS giá thành thấp, có độ chính xác cao, sử dụng để đo đạc theo kỹ thuật CORS/RTK trong thành lập bản đồ địa hình và địa chính. Máy định vị GNSS được phát triển gồm: ăng ten thu tín hiệu vệ tinh GNSS, bộ thu và sổ đo điện tử (sử dụng smartphone) được cài đặt phần mềm tự thiết kế phát triển. Bộ thu GNSS được phát triển dựa trên công nghệ và thiết bị của hãng Drotek (Cộng hòa Pháp). Các thành phần của bộ thu GNSS được lựa chọn và thiết kế với chức năng cho cả chế độ đo động và đo tĩnh. Máy thu GNSS và sổ đo điện tử được kết nối không dây thông qua module bluetooth cho phép thực hiện các thao tác thuận tiện với máy thu. Thực nghiệm đã được tiến hành đo vào các điểm song trùng của mạng lưới trắc địa đã được thành lập bằng công nghệ GPS. Sử dụng hai máy thu GNSS là S82 của hãng South (Trung Quốc) và máy KX20-R tự phát triển, đo theo phương thức RTK kết nối với trạm CORS đơn lắp đặt ở Trường Đại học Mỏ - Địa chất. Kết quả cho thấy máy định vị GNSS được phát triển cho độ chính xác đến centimet, hoàn toàn đáp ứng được cho công tác đo đạc thành lập bản đồ địa hình, địa chính tỷ lệ lớn.

Trích dẫn
Phạm Công Khải, Nguyễn Văn Hải và Nguyễn Viết Nghĩa, 2022. Nghiên cứu thiết kế phát triển máy định vị vệ tinh GNSS trong đo đạc thành lập bản đồ theo kỹ thuật CORS/RTK, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, số 63, kỳ 1, tr. 63-72.
Tài liệu tham khảo

[1]. https://store - drotek.com/891 - 1023 - rtk - zed - f9p - gnss.html#/105 - case – without.

[2]. Hu G.R., H.S. Khoo, P.C. Goh, C.L. Law, (2003). Development and assessment of GPS virtual reference stations for RTK positioning. Journal of Geodesy 77. 292 - 302.

[3]. Hwang, J.; Yun, H.; Park, S. - K.; Lee, D.; Hong, S, (2012). Optimal methods of RTK - GPS/Accelerometer integration to monitor the displacement of structures. Sensors 12. 1014 - 1034.

[4]. Jinsang Hwang, Hongsik Yun, Yongcheol Suh, Jeongho Cho and Dongha Lee, (2012). Development of an RTK - GPS Positioning Application with an Improved Position Error Model for Smartphones. Sensors 12. 12988 - 13001.

[5]. Lee, H.K, (2010). An integration of GPS with INS sensors for precise long - baseline kinematic positioning. Sensors 10. 9424 - 9438.

[6]. Parluhutan Manurung, Hari Pramujo, Joshua BP Manurung, (2019). Development of GNSS Receiver for Mobile CORS with RTK Correction Services Using Cloud Server. E3S Web of Conferences 94. 01010 (2019).

[7]. Pham Cong Khai, Nguyen Quoc Long, (2019). Accuracy assessment of the single CORS technology for establishing the large scale cadastral map. International Journal of Scientific & Engineering Research, Volume 10, Issue 4. Vol. 10, Issue 5. ISSN 2229-5518.

[8]. Phạm Công Khải, (2019). Xác định khoảng cách tối ưu từ trạm CORS đến trạm di động khi đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ lớn bằng công nghệ CORS/RTK. Tạp chí công nghiệp mỏ, số 2 - 2019. 87 - 92. ISSN: 0868 - 7052.

[9]. Phạm Công Khải, Trần Trọng Xuân, (2018). Nghiên cứu phát triển hệ thống quan trắc chuyển dịch biến dạng công trình theo thời gian thực. Tạp chí công nghiệp mỏ số 4 - 2018. 33 - 38. ISSN: 0868 - 7052.

[10]. Tạ Hải Tùng (2016). Nghiên cứu chế tạo hệ thống cung cấp dịch vụ định vị GPS độ chính xác cm trong thời gia thực cho các lĩnh vực đòi hỏi độ chính xác cao. Báo cáo kết quả nghiên cứu đề tài, mã số VT/CN - 02/13 - 15

[11]. Trajkovski, K.K.; Sterle, O.; Stopar, B, (2010). Study positioning with high sensitivity GPS sensors under adverse conditions. Sensors 10. 8332 - 8347.

[12]. Thông tư 68/2015/TT-BTNMT. Quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý tỷ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000.