Xây dựng phương pháp đánh giá nguy cơ rủi ro, mất an toàn trong hoạt động khoan - nổ mìn tại các mỏ khai thác đá vôi tại nước CHDCND Lào

  • Cơ quan:
    1 Sở Năng lượng và Mỏ tỉnh Bolikhamxay, CHDCND Lào
    2 Khoa Mỏ, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Việt Nam
  • Từ khóa: CHDCND Lào,Khoan - nổ mìn,Mỏ đá vôi,Vật liệu xây dựng.
  • Nhận bài: 08-06-2021
  • Chấp nhận: 09-08-2021
  • Đăng online: 31-10-2021
Trang: 84 - 96
Lượt xem: 376

Tóm tắt:

Hiện nay, nhu cầu sử dụng đá vôi làm vật liệu xây dựng tại nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào để phục vụ cho các công trình công nghiệp và giao thông là rất lớn. Là một đất nước có tiềm năng về đá vôi, hiện nay việc quản lý hoạt động khai thác tại các mỏ đá vôi tại Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào đang gặp nhiều khó khăn do tồn tại nhiều loại hình mỏ, công nghệ và thiết bị khai thác sử dụng còn lạc hậu, công tác an toàn lao động và bảo vệ môi trường chưa được quan tâm đúng mức, tổn thất và lãng phí tài nguyên ngày càng tăng. Đặc biệt đã có nhiều vụ tai nạn lao động do hoạt động khoan - nổ mìn thường xuyên xảy ra tại các mỏ đá vôi trên địa bàn các tỉnh của quốc gia này. Bài báo đi sâu phân tích thực trạng công tác khoan - nổ mìn tại các mỏ đá vôi, từ đó đề xuất xây dựng phương pháp đánh giá nguy cơ rủi ro, mất an toàn trong hoạt động khoan - nổ mìn tại các mỏ khai thác đá vôi bằng các bảng ma trận đánh giá rủi ro nhằm phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý khai thác và an toàn tại các mỏ đá của nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

Trích dẫn
Phonepaserth Soukhanouvong, Trần Quang Hiếu, Lê Thị Thu Hoa, Lê Quí Thảo và Đỗ Ngọc Hoàn, 2021. Xây dựng phương pháp đánh giá nguy cơ rủi ro, mất an toàn trong hoạt động khoan - nổ mìn tại các mỏ khai thác đá vôi tại nước CHDCND Lào, Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, số 62, kỳ 5, tr. 84-96.
Tài liệu tham khảo

[1]. Báo cáo về tình hình khai thác các mỏ đá xuất ra nước ngoài của trưởng sở năng lượng và mỏ, số 1504 , ngày 10 tháng 10 năm 2017.

[2]. Barbara A. Plog, (1996). Fundamentals of industrial hygiene. Occupational safety and health series. National Safety Council (U.S.).

[3]. Bùi Xuân Nam, (2011). Giáo trình an toàn vệ sinh lao động trong các trường Cao đẳng và Đại học. Đề tài cấp Bộ.

[4]. Bùi Xuân Nam (chủ biên), (2014). An toàn và vệ sinh lao động trong ngành Mỏ. Nhà xuất bản Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.

[5]. Bùi Xuân Nam, Đặng Vũ Chí, Hoàng Tuấn Chung, Nguyễn Đức Khoát, Nhữ Thị Kim Dung, (2016). An toàn, vệ sinh lao động (dùng cho các trường trung cấp chuyên nghiệp nhóm ngành công nghệ kỹ thuật Mỏ - Địa chất). Nhà xuất bản Đại học Sư phạm, Hà Nội, 2016.

[6]. Cục An toàn lao động, (2012). Nghiên cứu thực trạng thực hiện chính sách, pháp luật về an toàn lao độngtrong hoạt động khai thác đá, Báo cáo của Ban quản lý dự án RAS 12/50M/JPN.

[7]. Đàm Trọng Thắng, Bùi Xuân Nam, Trần Quang Hiếu, (2015). Nổ mìn trong ngành mỏ và công trình. Nhà xuất bản Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội, 454 trang.

[8]. Đỗ Trần Hải, Phạm Quốc Quân, (2017). Phương pháp phân loại chất lượng vệ sinh môi trường lao động và cấp độ rủi ro sức khỏe nghề nghiệp do các yếu tố môi trường lao động gây ra, Tạp chí Bảo hộ lao động, N1&2/2017.

[9]. Ha Tat Thang, Nguyen Anh Tho, Pham Trung Thong, Pham Van Viet, (2012). Occupational safety in mining in Viet Nam. Proceedings of the 2nd international conference on advances in mining and tunneling, Ha Noi - Viet Nam.

[10]. Injae Lee, B. - H. and D. - B. Kim (2003). Union effect on the use of contingent workers. (in Korean), Paper presented at the 1stAcademic Conference on the Workplace Panel Survey held by the Korea Labor Institute.

[11]. J. Bennett, (2007). Mô hình hệ thống quản lý ATVSLĐ trong khai thác đá (Quarry health and safety management system) Guidebook of the University of Queensland, Brisbane, Australia.

[12]. Lê Vân Trình, (2010). Nghiên cứu về môi trường lao động và quản lý môi trường lao động.

[13]. M. Gulumian, P.J. A. Borm, V. Vallyathan, V. Castranova, K. Donaldson, G. Nelson, J. Murray, (2006). Mechanistically identified suitable biomarkers of exposure, effect, and susceptibility for silicosis and coal - worker's pneumoconiosis: a comprehensive review.

[14]. Nguyễn An Lương, (2000). Báo cáo tổng kết nhiệm vụ 213/08/NV - DA4 thuộc hoạt động 1, Dự án 4, Chương trình quốc gia về ATLĐ, VSLĐ, Viện nghiên cứu KHKT Bảo hộ lao động.

[15]. Nguyễn Sỹ Hội, (2001). Bài giảng kỹ thuật an toàn khai thác mỏ lộ thiên. Trường Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội.

[16]. Nguyễn Thắng Lợi, (2011). Nghiên cứu và áp dụng thử mô hình quản lý rủi ro trong sản xuất nhằm góp phần nâng cao hiệu quả công tác an toàn vệ sinh lao động ở các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ, Báo cáo tổng kết đề tài cấp Bộ, mã số 209/13/TLĐ, Viện nghiên cứu KHKT Bảo hộ lao động.

[17]. Nguyễn Thắng Lợi và nnk., (2013). Xây dựng cơ sở khoa học để nâng cao hiệu quả quản lý ATVSLĐ trong các doanh nghiệp khai thác đá để làm vật liệu xây dựng.

[18]. Nguyễn Thị Toán, Hoàng Thị Minh Thuý, (2008). Nghiên cứu bệnh điếc nghề nghiệp và ảnh hưởng của tiếng ồn đến sức khoẻ công nhân khai thác đá, Tạp chí Bảo hộ lao động, số 6/2008.

[19]. QCVN: 05/2012/BLĐTBXH - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn lao động trong khai thác và chế biến đá.

[20]. Radosavljević, S. & Radosavljević, M., (2009). Risk assessment in mining industry - Apply management. Serbian Journal of Management, Vol. 4, br. 1, str. 91 - 104. ISSN 1452 - 4864.

[21]. Simon Thompson, BappScMinEng, (1999). AssDipOH&S, FAUSIMM. Simon Thompson & Partners safety, while at the same time actively identifying and controlling risks at the mine.

[22]. Soukhanouvong, (2019). Tổng quan về các quản công cụ quản lý nhà nước đối với công tác an toàn trong khai thác đá vôi của nước CHDCND Lào

[23]. Soukhanouvong, (2020). Nghiên cứu hiện trạng khai thác tài các mỏ đá vật liệu xây dựng trên địa bàn tỉnh Bolikhamxay - CHDCND Lào và đề xuất các giải pháp khai thác hợp lý nhằm bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

[24]. Thống kê hoạt động khai thác khoáng sản tháng 8/2019, CHDCND Lào.

[25]. Vu Nhu Van, (2007). Occupational Safety in Mining in Viet Nam” MOLISA/ISSA Conference, Ha Noi.