Nghiên cứu các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến sự hóa lỏng tĩnh của cát mịn

  • Cơ quan:
    1 Bộ môn Địa kỹ thuật, Khoa công trình, Trường ĐH Công nghê GTVT, Việt Nam 2 Cục Quản lý hoạt động xây dựng, Bộ Xây dựng, Việt Nam 3 Công ty cổ phần Tư vấn kinh tế, Kỹ thuật Xây dựng Việt Nam 4 Khoa Xây dựng, Trường Đại học Mỏ-Địa chất, Việt Nam
  • Từ khóa: Áp suất buồng nén,Cát mịn,Độ chặt,Hóa lỏng tĩnh,Thí nghiệm 3 trục.
  • Nhận bài: 17-10-2020
  • Chấp nhận: 28-11-2020
  • Đăng online: 31-12-2020
Trang: 40 - 47
Lượt xem: 300

Tóm tắt:

Hóa lỏng tĩnh của đất là một thảm họa tự nhiên đã gây ra rất nhiều thiệt hại cho con người. Bởi vậy, hiện tượng này đã được nghiên cứu từ khá lâu trên thế giới, tuy nhiên các nghiên cứu của Việt Nam về vấn đề này còn hạn chế. Bài báo phân tích kết quả một số thí nghiệm nén ba trục trong điều kiện không thoát nước nhằm xem xét sự ảnh hưởng của một số yếu tố cơ bản đến sư hóa lỏng tĩnh của cát Fontainebleau, một loại cát mịn được sử dụng phổ biến tại Pháp. Kết quả thí nghiệm cho thấy độ chặt (hay độ rỗng) và áp lực cố kết có ảnh hưởng đáng kể đến sự hóa lỏng tĩnh của cát. Khi độ chặt của cát tăng lên thì cường độ chống hóa lỏng của cát cũng tăng, đến một giới hạn nào đó, cát chuyển từ trạng thái hóa lỏng sang xu hướng nở với sự giảm áp lực nước lỗ rỗng và sự tăng của ứng suất hữu hiệu.Khi Áp lực cố kết càng lớn thì cường độ chống hóa lỏng hay ứng suất đỉnh của cát càng cao.

Trích dẫn
Nguyễn Trung Kiên, Nguyễn Kim Thắng, Tạ Quang Hà và Đặng Quang Huy, 2020. Nghiên cứu các yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến sự hóa lỏng tĩnh của cát mịn (in Vietnames), Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, số 61, kỳ 6, tr. 40-47.
Tài liệu tham khảo

[1]. Benahmed, N., (2001). Comportment mécanique d'un sable sous cisaillement monotone et cyclique: application au phénomènes de liquéfaction et mobilité cyclique,. Thèse de doctorat, Ëcole Nationale des Ponts et Chaussées,.

[2]. Bray, J., Sancio, R., Durgunoglu, T., Onalp, A., Youd, T., Stewart, J., Karadayilar, T., (2004). Subsurface Characterization at Ground Failure Sites in Adapazari, Turkey. J. Geotech. Geoenviron. Eng., 130 (7), 673–685.

[3]. Castro, J., (1969). Liquefaction of sands. Cambridge, M A: Harvard Soil Mechanics Series no81, Harvard University.

[4]. Hazen, A., (1920). Hydraulic fill dams. ASCE transactions, Vol. 83, pp. 1713-1745.

[5]. Ishihara, K., (1993). Liquefaction and flow failure during earthquakes. Géotecnique 43, No. 4, 349-415.

[6]. Ngô Thị Ngọc Vân, (2019). Nghiên cứu khả năng hóa lỏng của đất nền đê hữu Hồng đoạn qua Hà Nội (K73+500 - K75+100) chịu tải trọng động đất. Hà Nội: Luận án tiến sỹ, Trường Đại học Thủy Lợi.

[7]. Rotta, L., Alcântara, E., Parkc, E., Negri, R., Lin, Y., Bernardo, N., Filho, C., (2020). The 2019 Brumadinho tailings dam collapse: Possible cause and impacts of the worst human and environmental disaster in Brazil. Int J Appl Earth Obs Geoinformation.

[8]. Seed, H., & Idriss, I., (1967). Analysis of soil liquefaction: Niigata earthquake. Proceedings of the American Society of Civil Engineers, Vol. 93, No. SM 3, pp. 83-108.

[9]. Terzaghi, K., (1956). Varieties of submarine slope failures. Harvard Soil Mechanics Series, No. 52, 16 p.

[10]. Trần Đình Hòa, Bùi Mạnh Duy, (2003). Hóa lỏng nền do động đất và phương pháp đánh giá khả năng hóa lỏng nền công trình chống ngập TP. Hồ Chí Minh. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Thủy lợi, (14), 21-28.

[11]. Vaid, Y. S., (1999). Influence of Specimen Reconstitution Method on Undrained Response of Sand. Geotechnical Testing Journal, ASTM, 22(3), 187-195.