Đánh giá thời gian làm việc hiệu quả tới sản lượng lò chợ cơ giới hóa vỉa 11 mỏ than Hà Lầm

  • Cơ quan:
    1 Khoa Mỏ , Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Việt Nam 2 Phòng Xuất bản, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Việt Nam
  • Từ khóa: Chu kỳ sản xuất, Hà Lầm, Lò chợ dài, Sản lượng, Thời gian làm việc hiệu quả.
  • Nhận bài: 18-05-2020
  • Chấp nhận: 30-11--0001
  • Đăng online: 31-08-2020
Trang: 95 - 101
Lượt xem: 267

Tóm tắt:

Lò chợ cơ giới hóa vỉa 11, mỏ than Hà Lầm được thiết kế với công suất 600.000 t/năm. Trên thực tế, do ảnh hưởng tiêu cực của các yếu tố địa chất cũng như sự bất hợp lý của công tác tổ chức sản xuất ban đầu dẫn đến sản lượng khai thác của lò chợ không đạt được theo công suất thiết kế. Bài báo đề xuất phương pháp xác định thời gian làm việc hiệu quả của chu kỳ sản xuất lò chợ thực tế dựa trên từng công đoạn thành phần. Từ đó đánh giá ảnh hưởng của thời gian làm việc hiệu quả đến sản lượng khai thác lò chợ cơ giới hóa, có tính toán trong điều kiện cụ thể tại vỉa 11, mỏ than Hà Lầm. Phương pháp kéo dài thời gian làm việc hiệu quả lên sản lượng khai thác thu được, đã được thảo luận trong nghiên cứu này. Tốc độ dòng trung bình của luồng khai thác được coi là một yếu tố định hướng của hàm tuyến tính, mô tả mối quan hệ giữa sản lượng hàng ngày và hiệu quả. Mối quan hệ này được coi là động lực đặc biệt đối với nhân viên giám sát, vì nó cho thấy những lợi thế do kéo dài thời gian này, cũng như nguy cơ giảm sản lượng hàng ngày khi thời gian làm việc hiệu quả bị rút ngắn.

Trích dẫn
Nguyễn Phi Hùng, Bùi Mạnh Tùng, Vũ Thái Tiến Dũng và Nguyễn Thị Mỹ Hạnh, 2020. Đánh giá thời gian làm việc hiệu quả tới sản lượng lò chợ cơ giới hóa vỉa 11 mỏ than Hà Lầm (in Vietnames), Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất, số 61, kỳ 4, tr. 95-101.
Tài liệu tham khảo

[1]. Cai Zhuangyang, Zhou Wei, (2014). Reliability assessment method in underground mining system. China technology of mining university, China, 26-37.

[2]. Nguyễn Văn Dũng, Vũ Thái Tiến Dũng, Đào Văn Chi, Bùi Mạnh Tùng, Nguyễn Phi Hùng, Vũ Tiến Quang, Đinh Thị Thanh Nhàn, (2019). Xây dựng mô hình điểm nút xác định các yếu tố ảnh hưởng và phương pháp tính thời gian làm việc hiệu quả trong cấu trúc tổ chức sản xuất lò chợ cơ giới hóa. Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất 60(5), 31 - 37.

[3]. Nông Việt Hùng, (2018). Nghiên cứu hoàn thiện một số thông số công nghệ khai thác lò chợ cơ giới hóa đồng bộ hạ trần than ở vỉa dày, dốc thoải và nghiêng tại các mỏ hầm lò vùng Quảng Ninh. Luận án tiến sĩ kỹ thuật. Trường Đại học Mỏ - Địa chất, 105.

[4]. Snopkowski, R., Napieraj, A., (2012). Method of the production cycle duration time modeling within hard coal longwall faces. Arch. Min. Sci. 57(3), 573-585.

[5]. Snopkowski, R., Sukiennik, M., (2012). Selection of the longwall face crew with respect to stochastic character of the production process - part 1 - procedural description. Arch. Min. Sci. 57(4), 107104-11088.

[6]. Snopkowski, R., Sukiennik, M., (2013). Longwall face crew selection with respect to stochastic character of the production process - part 2 - calculation example. Arch. Min. Sci. 58(1), 227-240.

[7]. Vayenas, N., Yurij, G., (2007). Using Gen Rel for reliability assessment of mining equipment. Journal of Quality in Maintenance Engineering. Emerald 13(1).

Các bài báo khác