×
Ngô Xuân Thành
PGS.TSNgô Xuân Thành
Bí thư Đảng ủy Khoa, Phó Trưởng bộ môn, Phó Trưởng khoa, Giám đốc Bảo tàng, UV Hội đồng Khoa, Ủy viên Hội đồng Giáo sư cơ sở
Họ và tên Ngô Xuân Thành
Đơn vị Hội đồng chức danh Giáo sư cơ sở, Khoa Khoa học và Kỹ thuật Địa chất, Hội Đồng Khoa, Đảng ủy khoa, Bộ môn Địa chất, Bảo tàng địa chất
Chức vụ Bí thư Đảng ủy Khoa, Phó Trưởng bộ môn, Phó Trưởng khoa, Giám đốc Bảo tàng, UV Hội đồng Khoa, Ủy viên Hội đồng Giáo sư cơ sở
Năm sinh 1976
Giới tính Nam
Số điện thoại cơ quan 84-024-38384048
Email This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
Địa chỉ liên hệ (qua Bưu điện)

Bộ môn Địa chất, khoa Khoa học và Kỹ thuật Địa chất, phòng 405 nhà C12 tầng, trường Đại học Mỏ - Địa Chất, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Quá trình công tác

25/11/2016 - Hiện nay: Phó giáo sư ngành Khoa học Trái Đất, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Số 18, phố Viên, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

03/2015 - Hiện nay: Phó trưởng Khoa Khoa học và Kỹ thuật Địa Chất, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Số 18, phố Viên, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

09/2014 - Hiện nay: Giám đốc Bảo tàng Địa Chất, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Số 18, phố Viên, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

05/2012 - Hiện nay: Phó trưởng bộ môn Địa Chất, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Số 18, phố Viên, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

08/2011 - Hiện nay: Giảng viên, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Số 18 phố Viên, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

04/2010 - 08/2011: Thực tập sinh sau Tiến Sỹ, Trường Đại học Yonsei, 50 Yonsei-ro, Sinchon-dong, Seodaemun-gu, Seoul, South Korea

10/2009 - 04/2010: Giảng viên, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Số 18 phố Viên, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

09/2006 - 09/2009: NCS Tiến Sỹ, Trường Đại học Khoa học Okayama, 1-1 Ridaicho, Kita Ward, Okayama, Okayama Prefecture 700-0005, Japan

09/2004 - 09/2006: Học viên Thạc Sỹ, Đại học Khoa học Okayama, Nhật Bản, 1-1 Ridaicho, Kita Ward, Okayama, Okayama Prefecture 700-0005, Japan

01/2001 - 09/2009: Giảng viên, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Số 18 phố Viên, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

01/2000 - 01/2001: Tập sự giảng dạy tại Bộ môn Địa chất Khoa Địa chất, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Số 18 phố Viên, phường Đức Thắng, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Đề tài/dự án tham gia thực hiện
Cấp Nhà nước

1. Thạch luận và tuổi thành tạo các đá mafic, siêu mafic trong tổ hợp ophiolit thuộc đới khâu Tam Kỳ - Phước Sơn và ý nghĩa của chúng với tiến hóa kiến tạo địa khối Đông Dương, Mã số 105.99-2017.314, Chủ nhiệm Đang thực hiện

2. Nghiên cứu xác lập tổ hợp phương pháp điều tra một số loại hình khoáng sản kim loại nội sinh ẩn sâu. Áp dụng thí điểm điều tra và khoanh vùng triển vọng vàng gốc ở địa khu Nam Ngãi, Thành viên chủ chốt Đang thực hiện

3. Nghiên cứu địa tầng – trầm tích và địa mạo Pliocen – Đệ Tứ khu vực Tây Nam trũng sâu Biển Đông và kế cận, Mã số KC.09.30/16-20, Thư Ký Khoa học, Nghiệm thu 8/2021

4. Nghiên cứu đánh giá tiềm năng và triển vọng quặng Cu, Au, Ni khu vực Tây Bắc, Thành viên Đang thực hiện

5. Nghiên cứu các khoáng vật sét sinh thành trong điều kiện biến chất thấp do các hoạt động trẻ của đứt gãy Sông Hồng gây nên và sử dụng phương pháp K-Ar để định tuổi của chúng. Luận giải về tần suất xuất hiện động đất gây ra bởi sự hoạt động của đứt gãy này, Chủ chốt Đang thực hiện

6. Bản chất và thời gian thành tạo quặng hóa đồng vùng đông bắc đới Fan Si Pan và ý nghĩa sinh khoáng khu vực, Đang thực hiện

7. Đặc điểm thạch học, địa hóa, tuổi đồng vị của các đá siêu mafic, mafic và biến chất vùng Tây Bắc đới Sông Mã: Luận giải môi trường kiến tạo của đới ophiolite và sự nghi ngờ về đới khâu Sông Mã, lịch sử phát triển kiến tạo khối Indochina, Mã số 105.01-2011.14, Chủ nhiệm, Nghiệm thu 12/2016

Cấp Bộ

1. Bản chất kiến tạo của các thành tạo biến chất cao ở rìa đông địa khối Kom Tum và ý nghĩa đối với sự tiến hóa Địa chất khu vực Đông Dương, Mã số B2019-MDA-562-15, Thành viên chính Đang thực hiện

2. Tiến hóa kiến tạo liên quan đến sự hình thành các đá magma Proterozoi muộn - Paleozoi sớm khu vực rìa Bắc địa khối Kon Tum, Mã số B2019-MDA-562-14, Chủ nhiệm Đang thực hiện

3. Nghiên cứu bản chất kiến tạo các đá mafic, siêu mafic và tiềm năng sinh khoáng Cu-Ni và nhóm platin liên quan trong bể Sông Hiến - An Châu, Đông Bắc, Chủ nhiệm Đang thực hiện

4. Nghiên cứu tiềm năng khí đá phiến khu vực Tây Bắc, Thành viên Đang thực hiện

5. Khảo sát, thu thập phân tích mẫu, nghiên cứu địa chất biển phục vụ công tác phân định ranh giới thềm lục địa Việt Nam, Đang thực hiện

Cấp cơ sở

1. Thu thập nghiên cứu bộ mẫu đá biến chất khu vực Tây Bắc, Chủ nhiệm Đang thực hiện

BÀI BÁO TẠP CHÍ
Bài báo tạp chí ISI

1. Quyen MinhNguyen, Qinglai Feng, Jian-WeiZia, TianyuZhaoa, Hai ThanhTran, Thanh XuanNgo, Dung MyTran, Hung QuocNguyen, Cambrian intra–oceanic arc trondhjemite and tonalite in the Tam Ky–Phuoc Son Suture Zone, central Vietnam: Implications for the early Paleozoic assembly of the Indochina Block, Gondwana Research, JVolume 70, 151-170, 2019

2. Bui V. Hau; Yoonsup Kim; Ngo X. Thanh; Tran T. Hai; Keewook Yi, Neoproterozoic deposition and Triassic metamorphism of metasedimentary rocks in the Nam Co Complex, Song Ma Suture Zone, NW Vietnam, Geosciences Journal, 4, 22, 549–568, 2018

3. Tetsumaru Itaya, Koshi YAGI,Chitaro GOUZU, Thanh Ngo, Chiara GROPPO, Preliminary report on the excess argon bearing K–feldspar from metagranite in the Brossasco–Isasca UHP Unit of Dora–Maira Massif, Italy, Journal of Mineralogical and Petrological Sciences, 1, 112, 36-39, 2017

4. Thanh Xuan Ngo, M. Santosh, Hai Thanh Tran, Hieu Trung Pham, Subduction initiation of Indochina and South China blocks: insight from the forearc ophiolitic peridotites of the Song Ma Suture Zone in Vietnam, Geological Journal, 51, 421–442, 2016

5. Chitaro Gouzu · Koshi Yagi · Ngo Xuan Thanh · Tetsumaru Itaya · Roberto Compagnoni, White mica K-Ar geochronology of HP-UHP units in the Lago di Cignana area, western Alps, Italy: Tectonic implications for exhumation, Lithos, 1, 248–251, 109–118, 2016

6. Hieu, P.T., Qing, S., Yu, Y., Thanh, NX., Dung, L. T., Tu, V.L., Siebel, W., Chen, F., Stages of late Paleozoic to early Mesozoic magmatism in the Song Ma belt, NW Vietnam: evidence from zircon U–Pb geochronology and Hf isotope composition, nternational Journal of Earth Sciences, 3, 106, 855–874, 2016

7. Bui Hoang Bac, Thanh Ngo, Hung Khuong The, Golonka Jan, Tien-Dung Nguyen, Yungoo Song, Tetsumaru Itaya, Koshi Yagi, Episodes of brittle deformation within the Dien Bien Phu Fault zone, Vietnam: Evidence from K-Ar age dating of authigenic illite, Tectonophysics, 16, 695, 53-63, 2017

8. Bui Hoang Bac, Thanh Ngo, Hung Khuong The, Tien-Dung Nguyen, Yungoo Song, Tetsumaru Itaya, Koshi Yagi, K-Ar Dating of Fault Gouges from the Red River Fault Zone of Vietnam, Acta Geologica Sinica, 5, 90, 1653–1663, 2016

9. Ngo Xuan Thanh, Tran Thanh Hai, Nguyen Hoang, Vu Quang Lan, Sanghoon Kwon, Tetsumaru Itaya, M. Santosh, Backarc mafic–ultramafic magmatism in Northeastern Vietnam and its regional tectonic significance, Journal of Asian Earth Sciences, 90, 45–60, 2014

10. Seung-Ik Park, Sung Won Kim, Sanghoon Kwon, Ngo Xuan Thanh, Keewook Yi, M. Santosh, Paleozoic tectonics of the southwestern Gyeonggi massif, South Korea: Insights from geochemistry, chromian-spinel chemistry and SHRIMP U-Pb geochronology, Gondwana Research, 2, 26, 684-698, 2014

11. Xuan Ngo, Thanh, V. J. Rajesh, Tetsumaru Itaya, Brian Windley, Sanghoon Kwon, Chan-Soo Park, A Cretaceous forearc ophiolite in the Shyok suture zone, Ladakh, NW India: Implications for the tectonic evolution of the Northwest Himalaya, Lithos, 155, 81–93, 2012

12. Nuong, N.D., Thanh, N.X., Gouzu, C., Itaya, T., Phengite geochronology of the crystalline schists in the Sakuma-Tenryu district, central Japan –Different exhumation processes of the Sanbagawa and the Shimanto meta-ACs, Island Arc, 20, 401–410, 2011

13. Thanh, N. X., Tu, M.T., Itaya, T., Kwon, S., Chromian-spinel compositions from the Bo Xinh ultramafics, Northern Vietnam: Implications on tectonic evolution of the Indochina block, Journal of Asian Earth Sciences, 3, 42, 258-267, 2011

14. Thanh, N.X., Sajeev, K., Itaya, T., Windley, B, Multiple garnet zonation growth in garnet-kyanite-staurolite gneiss, Pangong metamorphic complex, Ladakh Himalaya: new relations to tectonic setting, Lithos, 127, 552–563, 2011

15. Thanh, N. X., Itaya, T., Ahmad, T., Kojima, S., Ohtani, T. and Ehiro, M, Mineral chemistry and K-Ar ages of plutons across the Karakoram Fault in the Shyok-Nubra confluence of northern Ladakh Himalaya, India., Gondwana Research, 17, 180–188, 2010

16. Balogh, K., Németh, K., Itaya, T., Molnár, F., Stewart, S., Thanh, N.X., Hyodo, H., Daróczi, L., Loss of 40Ar(rad) from leucite-bearing basanite at low temperature: implications on K/Ar dating, Central European Journal of Geosciences, 2010

17. Thanh, N. X., Itaya, T., Sajeev, K., Ahmad, T., Kojima, S., Ohtani, T. and Ehiro, M., K-Ar ages of the garnet-kyanite-staurolite gneisses from Pangong metamorphic complex, Shyok suture zone, India: Implications for the youngest post-collision metamorphic event in Ladakh Himalaya, Journal of Mineralogical and Petrological Sciences, 104, 188-191, 2009

Bài báo tạp chí quốc tế khác

1. Ngo Xuan Thanh, Vu Anh Dao, Vu Manh Hao, Bui Hoang Bac Le Xuan Truong, Tran My Dung, Petrology and rock-forming mineral compositions of the ultramafic complex from Cao Bang province, Northern Vietnam, Bull. Res. Inst. Nat. Sci., Okayama Univ. of Sci., 43, 1-12, 2018

2. Ngo Xuan Thanh, Itaya T, Electron micro-probe analyses of minerals in garnet-kyanite-staurolite and garnet-staurolite gneisses from Pangong metamorphic complex in Ladakh Himalaya, NW India, Bull. Res. Inst. Natural Sci., Okayama Univ. Sci., 2008

3. Ngo Xuan Thanh, Itaya T, Electron micro-probe analyses of minerals in igneous rocks from Ladakh Himalaya, NW India, Bull. Res. Inst. Natural Sci., Okayama Univ. Sci.,, 2007

4. Balogh K, Itaya T, Németh K, Martin U, Wijbrans J, Thanh NX,, Study of controversial K/Ar and 40Ar/39Ar ages of the Pliocene alkali basalt of Hegyestü, Balaton Highland, Hungary: a progress report, Miner Slov, 2005

5. Thanh, N.X, Itaya, T and Balogh, K, Electron microprobe analyses of minerals in alkaline basalts from the Bakony - Balaton Highland volcanic field, western Hungary, Bull. Res. Inst. Natural Sci., Okayama Univ. Sci.,, 2004

6. Ngo Xuan Thanh, Itaya Tetsumaru, Mai Trong Tu, Electron micro-probe analyses of minerals in ultramafic rocks from Bo Xinh area, Song Ma suture zone, Vietnam, 0

Bài báo tạp chí khoa học trong nước

1. Vũ Anh Đạo, Ngô Xuân Thành, Bùi Thị Thu Hiền, Nguyễn Quốc Hưng, Trần Thanh Hải, Nguyễn Hữu Hiệp, . Ứng dụng phương pháp định tuổi ESR cho các hạt thạch anh kích thước khác nhau trong đới mùn đứt gãy để xác định thời gian dịch trượt của chúng, lấy ví dụ từ kết quả nghiên cứu một số đứt gãy khu vực Quảng Nam, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 2019

2. Nguyễn Quốc Hưng, Vũ Anh Đạo, Ngô Xuân Thành, Trần Thanh Hải, Đặng Văn Bát, Phát hiện mới về tuổi của các hệ thống đứt gãy trẻ khu vực trung lưu sông Thu Bồn: bằng chứng về hoạt động kiến tạo trong Pleitocen muộn – Holocen, Tạp chí Địa chất, Loạt A, 2019

3. Ngô Xuân Thành, Nguyễn Thị Bích Thủy, Bản chất kiến tạo của các đá meta-mafic hệ tầng Huổi Hào khu vực Chiềng Khương, Sơn La, Tạp chí Địa chất, Loạt A, 2016

4. Nguyễn Văn Niệm, Đỗ Đức Nguyên, Mai Trọng Tú, Bùi Minh Tâm, Ngô Xuân Thành, Nguyễn Minh Long, Đoàn Thị Ngọc Huyền, Bùi Hữu Việt, Nguyễn Thị Bích Thủy, Phạm Hùng Thanh, Hồ Thị Thư, Một số kết quả mới về đặc điểm thạch học và tuổi U - Pb của thành tạo Granit khối Bến Tuần, khối Đá Thẻ, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất, 60, 2019

5. Bùi Vĩnh Hậu, Ngô Xuân Thành, Đặc điểm hình thái, thành phần và tuổi zircon trong trầm tích hệ tầng Nậm Cô và ý nghĩa của nó đối với địa chất khu vực, Tạp chí Địa chất, Loạt A, 2016

6. Đinh Quốc Văn, Ngô Xuân Thành, Nguyễn Lê Minh, , Hà Thị Giang, Văn Đức Tùng, , Nguyễn Văn Dương, Phạm Đình Nguyên, Một số kết quả xử lý số liệu động đất Điện Biên Đông đầu năm 2018, Tạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất, Số 60, 2019

7. Ngô Xuân Thành, Phạm Trung Hiếu, Phạm Ngọc Dũng, Mức độ nóng chảy nguồn manti của các đá peridotit vùng Núi Nưa, tỉnh Thanh Hóa và ý nghĩa kiến tạo của nó, Tạp chí Địa chất, Loạt A, 2015

8. Ngô Xuân Thành, Điều kiện biến chất các đá amphibolite chứa granat-pyroxen vùng Làng Chung trong đới biến chất Sông Hồng và ý nghĩa kiến tạo của chúng, Tuyển tập báo cáo khoa học Hội nghị khoa học toàn quốc kỷ niệm 70 năm phát triển - Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, 2015

9. Trần Văn Quý, Ngô Xuân Thành, Vũ Mạnh Hào, Một số nhận định về tiềm năng khoáng hóa Ni-Cu các đá magma siêu mafic vùng thành phố Cao Bằng và bản chất ranh giới địa chất của chúng, Tuyển tập báo cáo khoa học Hội nghị khoa học toàn quốc kỷ niệm 70 năm phát triển - Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, 2015

10. Nguyễn Thị Thả, Ngô Xuân Thành, Đặc điểm khoáng hóa quặng sericit khu vực mỏ Sericit Hương Sơn – Hà Tĩnh và mối liên quan của chúng với các pha magma kiến tạo khu vực, Tạp chí Địa chất loạt A, 2014

11. Vũ Mạnh Hào, Ngô Xuân Thành , Trần Mỹ Dũng, Trần Văn Miến, Trần Hải Nam, Đặng Hương Giang, Khả năng sinh khoáng Ni-Cu-PGE khối siêu mafic Phan Thanh khu vực Hòa An, tỉnh Cao Bằng, Tạp chí Địa chất, Loạt A, 368, 46-59, 2019

12. Trần Mỹ Dũng, Ngô Xuân Thành, Chu Văn Dũng, Trần Hải Nam, Đặng Hương Giang, Tuổi U-Pb và thành phần địa hóa zircon của các đá granit trong mỏ vàng G18, đới khâu Tam kỳ - Phước sơn và ý nghĩa địa chất, sinh khoáng liên quan, Tạp chí Địa chất, Loạt A, 368, 33-45, 2019

13. Vũ Đình Tải, Ngô Xuân Thành, Trần Mỹ Dũng, La Mai Sơn, Đinh Mạnh Hà., Một số kết quả mới về tuổi U-Pb của các thành tạo magma trũng Tú Lệ và ý nghĩa của chúng với địa chất khu vực., Tạp chí Địa chất, Loạt A, 368, 21-32, 2019

14. Ngô Xuân Thành, Vũ Đình Tải, Trần Mỹ Dũng, Trần Trung Hiếu, Đặc điểm địa chất, cấu tạo và tuổi đồng vị U-Pb zircon các đá granit phức hệ Tân Hương khu vực Lào Cai và ý nghĩa của chúng với thời gian dịch trượt của đứt gãy Sông Hồng, Tạp chí Địa chất, Loạt A, 368, 69-79, 2019

15. Ngô Xuân Thành, Mai Trọng Tú, Những luận giải mới về thành phần khoáng vật của các khối serpentinit thuộc đới khâu Sông Mã trong vùng Sơn La: kiểu ophiolit không thuộc vỏ đại dương thực thụ, Tạp chí Địa chất loạt A, 2014

16. Ngô Xuân Thành, Origin and tectonic setting of serpentinite from the Núi Nưa complex, Thanh Hóa province, Tạp chí Địa chất, Series B, 2014

17. PHẠM TRUNG HIẾU, LA MAI SƠN, LÊ TIẾN DŨNG, NGÔ XUÂN THÀNH, 470 TRIỆU NĂM GABBRO - DIABAS VÙNG NÚI NƯA ĐỚI CẤU TRÚC SÔNG MÃ VÀ Ý NGHĨA KIẾN TẠO, Tạp chí địa chất loạt A, 2014

18. Bui Hoang Bac, Khương Thế Hùng, Ngô Xuân Thành, Nguyễn Tiến Dũng, Characteristics of clay minerals in gouges of the Red River fault, Vietnam, Tạp chí Phát triển Khoa học & Công nghệ, 2014

Báo cáo hội nghị khoa học
Bài báo hội nghị quốc tế

1. Ngo Xuan Thanh, Tran Thanh Hai, Vu Manh Hao, Nguyen Quoc Hung, Le Xuan Truong, Geodynamic setting and metallogenic potential of ultramafic massifs in Cao Bang area, NE Vietnam, ESASGD 2016, 51-56, 2016

2. Khoanta Vorlabood, Tran Thanh Hai, Ngo Xuan Thanh, Tran Binh Chu, Pham Thi Chi, Subduction related magma in Phakieng-Nambo area, Muang long district, Laos, PDR, ESASGD 2016, 25-34, 2016

3. BUI Hoang Bac, NGO Xuan Thanh, Yungoo SONG, Tetsumaru ITAYA, Koshi YAGI, KHUONG The Hung and NGUYEN Tien Dung, K-Ar dating of clay gouges from Red River fault zone in Vietnam and its tectonic implication, ESASGD 2016, 10-19, 2016

4. Itaya T., Gouzu C., Yagi K., Thanh N.X, Phengite geochronology of HP-UHP units in Lago di Cignana area, 10th International Eclogite Conference - Italia, , 2013

5. Ngo Xuan Thanh, Harzburgite – dunite suite as a record of Supra-subduction zone setting for the Song Ma ophiolitic mantle and implications for subduction initiation along the Song Ma suture zone, Large Igneous Provinces of Assia - Mantle Plumes and Metallogy, , 2013

6. Ngo Xuan Thanh, Tran Thanh Hai, Forearc tectonic setting of the serpentinized ultramafic rocks f-rom the Bo Xinh massif of the Song Ma suture zone, North Vietnam: Implications on the tectonic significance, AOGS-AGU (WPGM), , 2012

7. Ngo Xuan Thanh, Kwon S., Mai Trong Tu, Chromian-spinel compositions of the serpentinized peridotites from the Bo Xinh area, north of the Song Ma fault zone, Northern Vietnam – Implications on tectonic evolution of the Indochina block, IAGR Annual Conference-China, , 2010

8. Ngo Xuan Thanh, Sajeev K., Itaya Tetsumaru, P-T evolution of the garnet-kyanite-staurolite gneiss from Pangong metamorphic complex, Ladakh Himalaya and its tectonic significance, IAGR Annual Conference-Vietnam, , 0

9. Thanh, N.X., Rajesh, V.J., Itaya, T and Tu, M.T, Chemical compositions of chromian spinels and K-Ar geochronology of greenschists in Shyok Suture Zone, Ladakh Himalaya, India: Implications on Tectonic Setting, 6th International symposium on Gondwana to Asia, , 2009

10. Ngo Xuan Thanh, Itaya Tetsumaru, K-Ar age of Albite Porphyroblast from Basic schists in the Shyok suture zone, Ladakh Himalaya, NW India, IAGR Annual Conference-Korea, , 2008

11. Nguyen Dieu Nuong, Ngo Xuan Thanh, Itaya Tetsumaru, Phengite geochronology of Sanbagawa and Shimanto belts in Tenryu district, central Japan, IAGR Annual Conference-Korea, , 2008

12. Ngo Xuan Thanh, Itaya Tetsumaru, Mineral chemistries and K-Ar ages of Hundar igneous complex in Ladakh Himalaya, northern India, AGU Fall Meeting-Mỹ, , 2008

13. Ngo Xuan Thanh, Itaya T, Albite porphyroblast bearing basic schists in the Shyok suture zone, Ladakh Himalaya, NW India Ngo Xuan Thanh, Japanese Science Society of Mineralogy-Tokyo, , 2007

14. Ngo Xuan Thanh. Itaya T, Discordant ages of alkaline basalts from the Bakony-Balaton Highland Volcanic Field, western Hungary, Earth and Planetary Science, , 2006

15. Ngo Xuan Thanh, Itaya Tetsumaru, Late Cretaceous igneous activity predating Ladakh batholith in northern India: K-Ar ages of Hunder granite - diorite complex in the Shyok Suture Zone, 19th General Meeting of the International Mineralogical Association, , 2006

16. Ngo Xuan Thanh, Itaya Tetsumaru, Late Cretaceous igneous activity predating Ladakh batholith in northern India: K-Ar ages of Hunder granite - diorite complex in the Shyok Suture Zone, 19th General Meeting of the International Mineralogical Association, , 2006

17. Ngo Xuan Thanh, Sajeev, K., Itaya T, Garnet-kyanite-staurolite gneisses from Pangong metamorphic complex, Shyok suture zone, Ladakh Himalaya, India –Hairpin type clockwise P-T evolution, Japanese Science Society of minerals, , 2008