HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG, GỬI, BIÊN TẬP VÀ XUẤT BẢN

                                           TẠP CHÍ KHOA HỌC KỸ THUẬT MỎ - ĐỊA CHẤT

 

1. Quy định về định dạng và gửi bài báo

1.1.Chuẩn bị bản thảo bài báo

 a) Một bản thảo bài báo khoa học gửi đăng trên tạp chí ‘Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất’ số xuất bản bằng tiếng Việt phải được định dạng theo 1 quy định thống nhất trong đó các yếu tố cơ bản của bài báo được xác định rõ ràng với bố cục chặt chẽ, câu từ xúc tích; các hình vẽ, ảnh (nếu có) phải rõ ràng và đạt chất lượng cao.

b) Những quy định cụ thể về định dạng 1 bản thảo bài báo khoa học gửi đăng trên tạp chí ‘Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất’ số tiếng Việt được thể hiện chi tiết trong Phụ lục 1 ở phần cuối của Quy định này.

1.2.Yêu cầu về định dạng bản thảo bài báo

          Bản thảo được soạn bằng tiếng Việttrên trên nền khổ giấy A4 (210 x 297 mm), căn lề: trên, dưới, trái, phải 3cm. Sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Words, font chữ tiêu chuẩn Time New Roman, cỡ chứ 12 pt, cách dòng 1,5.

1.3.Nộp bản thảo

         Bản thảo có thể nộp trực tiếp online trên trang web của Tạp chí Khoa học Kỹ Thuật Mỏ - Địa chất tại địa chi http://tapchi.humg.edu.vn/ hoặc gửi bản thảo Toà soạn theo email: tapchi@humg.edu.vn

1.4. Định dạng bản thảo

         Toà soạn chỉ nhận những bản thảo có định dạng theo đúng quy định của tạp chí như mô tả trong Phụ lục 1. Trong trường hợp không được đăng, bản thảo sẽ không được trả lại. Nếu bài báo được chấp nhận đăng nhưng nội dung bản thảo phải chỉnh sửa thì ngày nhận bài được tính là ngày nhận bản thảo hoàn chỉnh.

1.5.Tài liệu tham khảo

        Tài liệu tham khảo là những tài liệu/ấn phẩm được sử dụng để minh chứng trong bài báo, được thể hiện trong phần lời của bài báo và được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo theo quy định của Tòa soạn (xem Phụ lục 1).

1.6.Tên, địa chỉ, số điện thoại và E-mail của tác giả chính và tác giả liên hệ (nếu khác với tác giả chính)

         Các thông tin về tên, địa chỉ số điện thoại và E-mail của tác giả chính và tác giả liên hệ cần được ghi đầy đủ ở trang đầu của bản thảo để Ban biên tập liên hệ. Nếu tác giả chính hoặc tác giả liên hệ là người nước ngoài thì phần địa chỉ cần có cả tên nước và kèm thêm địa chỉ thư điện tử.

(xem chi tiết về Hướng dẫn chuẩn bị bản thảo bài báo ở Phụ lục 1)

2. Nhận, phản biện và đăng bài báo số tiếng Việt trên tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất

2.1. Tác giả nộp bản thảo qua hệ thống biên tập điện tử của Tòa soạn tại địa

2.2. Trị sự thực hiện:

a. Kiểm tra về hình thức;

b. Nếu bản thảo đáp ứng các yêu cầu về hình thức bài báo theo quy định thì chuẩn bị “Bản phản biện bài báo”.

3.2. Thường trực Hội đồng Biên tập và Trị sự thực hiện: 

a. Mời 2 phản biện cho mỗi bản thảo và liên hệ với người phản biện;

b. Gửi “Bản phản biện bài báo” và bản thảo bài báo (bản số) cho người được mời phản biện.

2.4. Người phản biện thực hiện:

a. Đọc và phản biện bài báo;

b. Cho ý kiến nhận xét vào “Bản phản biện bài báo” và gửi lại Tòa soạn. Thời gian phản biện không quá 01 tháng. Nếu sau thời gian trên mà phản biện không trả lời thì Ban biên tập sẽ tiến hành mời phản biện mới.

2.5. Hội đồng Biên tập 

            Hội đồng Biên tập nhận lại “Bản phản biện bài báo”. Nếu cả 2 phản biện “Đồng ý cho đăng” thì bài báo được đưa vào danh sách chờ đăng. Nếu phản biện đồng ý cho đăng nhưng bản thảo phải chỉnh sửa thì thông báo tới tác giả để chỉnh sửa. Nếu hai phản biện có ý kiến trái ngược nhau thì Ban Biên tập sẽ xem xét (nếu cần thiết sẽ mời phản biện thứ 3) để có cơ sở quyết định.

2.6. Gửi lại tác giả bản thảo đã được đọc phản biện và các yêu cầu chỉnh sửa của phản biện để chỉnh sửa.

         Thời gian chỉnh sửa không quá 15 ngày (nếu sau thời hạn trên tác giả không nộp bản thảo đã sửa mà không có lý do chính đáng thì bản thảo sẽ không được chấp nhận đăng).

2.7. Hội đồng biên tập và Trị sự gửi phiếu lấy ý kiến của phản biện về bản thảo sau khi đã sửa chữa trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được bài đã chỉnh sửa.

2.8. Phản biện đọc lại bài báo đã sửa, cho ý kiến được đăng hoặc khôngđăng và gửi lại Tòa soạn.

2.9. Thư ký toà soạn thực hiện:

a. Nhận bản ý kiến cuối cùng của phản biện về bản thảo bài báo. Nếu phản biện vẫn yêu cầu sửa chữa thì thực hiện lại bước 6.

b. Nếu bài báo đã được sửa sau lần thứ 2 mà phản biện vẫn tiếp tục yêu cầu sửa chữa thì Thư ký Tòa soạn trình Hội đồng Biên tập xem xét dừng việc biên tập. Nếu bản thảo ở diện được đăng thì đưa bản thảo vào danh sách chờ đăng.

c. Cấp Giấy chứng nhận bài báo được nhận đăng đối với các bài đã được vào danh sách chờ đăng (nếu tác giả yêu cầu).

d. Lên danh mục và đọc duyệt toàn bộ bản thảo đã được chấp nhận đăng và trình Hội đồng biên tập duyệt đăng.

2.10. Hội đồng biên tập duyệt đăng.

 


PHỤ LỤC 1

Hướng dẫn chuẩn bị bản thảo bài báo khoa học gửi đăng trên tạp chí ‘Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất’

1. Một số quy định chung

a. Bản thảo bài báo gửi đăng trên ’Tạp chí ‘Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất’ số tiếng Việt được thực hiện theo quy định dưới đây. Tác giả nộp bản thảo dạng tệp số (digital file định dạng .doc, .pdf) để phản biện đọc và đánh giá.

b. Bản thảo cần được chuẩn bị với bố cục chặt chẽ, câu từ xúc tích; các hình vẽ, ảnh (nếu có) phải rõ ràng và đạt chất lượng cao. Bảng mẫu định dạng 1 bản thảo bài báo khoa học gửi đăng trên tạp chí ‘Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất” số tiếng Việt được đính kèm ở phần cuối của hướng dẫn này.

c. Bản thào được định dạng theo  quy định thống nhất của Tòa soạn với các yếu tố cơ bản của bài báo xác định rõ ràng và có đầy đủ các phần sau: Tên bài báo, Tên tác giả và địa chỉ, Tóm tắt, Từ khóa, Giới thiệu, Cơ sở tài liệu và phương pháp nghiên cứu, Nội dung bài viết (kèm theo hình vẽ, ảnh, biểu bảng (nếu có) và chú giải liên quan đến chúng), Kết quả, Thảo luận, Kết luận, Lời cảm ơn (nếu có), Danh mục tài liệu tham khảo, Phụ lục (nếu có).

c. Thông tin tham khảo từ các công trình khoa học khác phải được trích dẫn dưới dạng tài liệu tham khảo. Việc trích dẫn tài liệu tham khảo cần được thực hiện một cách có hệ thống theo khuôn mẫu nhất định. Các trích dẫn tham khảo trong bài báo cần được liệt kê trong danh mục tài liệu tham khảo, đặt ở phần cuối của bài báo. Tài liệu trong danh mục tài liệu tham khảo phải được thể hiện nghiêm luật theo thứ tự, tên tác giả bài báo, tên tạp chí/tên sách, tên chương mục/tên bài báo, năm xuất bản, số xuất bản, số trang của bài báo/chương mục (từ trang đến trang). Ngoài ra, số DOI của bài báo (nếu có) cũng cần được đưa vào tài liệu tham khảo.

        Đối với các bài báo khoa học, các hình vẽ, ảnh và biểu bảng là một bộ phận quan trọng để minh họa cho phần lời và do đóvị trí của chúng cần được sắp xếp một cách hợp lý ngay sau phần lời có liên quan đến chúng trong bài báo.

2. Sử dụng phần mềm soạn thảo bài báo

Với sự phát triển của công nghệ thông tin hiện nay, việc đọc phản biện, biên tập và định dạng bài báo được thực hiện trên các bản thảo điện tử. Do vậy, bản thảo bài báo phải được chuẩn bị bằng 1 phần mềm thông dụng để Ban biên tập vả phản biện có thể dễ đọc, chỉnh sửa và định dạng lại một cách dễ dàng, ít bị lỗi kỹ thuật. Để thuận tiện cho khâu biên tập, Ban Biên tập Tạp chí ‘Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất’ quy định sử dụng phần mềm soạn thảo văn bản Microsoft Words, font chữ tiêu chuẩn Time New Roman.

3. Cấu trúc của bài báo

3.1. Phân chia các phần của bài báo

Bài báo cần được phân chia thành các phần riêng biệt, mỗi phần được đánh số một cách rõ ràng, theo thứ tự 1, 2, 3… Nếu từng phần lại có các phần nhỏ hơn, chúng lần lượt được đánh số là 1.1 (sau đó là 1.1.1, 1.1.2, ...), 1.2, v.v. Riêng phần Tóm tắt và Từ khóa của bài báo không đánh số.

3.2. Cơ sở tài liệu và phương pháp

Cung cấp đủ các thông tin về cơ sở các phương pháp tiến hành nghiên cứu. Cần phải trích dẫn tham khảo đầy đủ các phương pháp đã công bố được sử dụng trong nghiên cứu của bài báo nhưng không cần mô tả lại chúng trong bài báo.

3.3. Nội dung và kết quả đạt được

Nội dung bài báo phải được trình bày khoa học, xúc tích. Các kết quả của nghiên cứu phải được mô tả một cách rõ ràng.

3.4. Thảo luận

Phần này cần xem xét những phát hiện quan trọng của kết quả nghiên cứu thể hiện trong bài báo chứ không viết lặp lại các kết quả. Các phần Thảo luận và Kết luận cần được viết ngắn gọn. Tránh việc trích dẫn và thảo luận quá nhiều vè các công trình đã xuất bản.

3.5. Kết luận

            Phần này cần trình bày ngắn gọn các kết luận chính rút ra từ nội dung chính của bài báo. Phần này có thể đứng độc lập và không đánh số thứ tự.

4.. Quy định về nội dung và kết cấu của các phần trong bài báo

4.1. Thông tin trên trang đầu của bản thảo

• Tiêu đề bài báo (Tittle) 

            Tên của bài báo cần cô đọng và chứa đầy đủ thông tin về bài báo. Cần tránh sử dụng các từ viết tắt hoặc công thức trong đầu đề của bài báo.

• Tên tác giả và địa chỉ (Author names and affiliations)

            Cần viết đầy đủ họ và tên các tác giả viết bài, địa chỉ của tác giả (nơi công tác chính). Tác giả chính, tác giả liên hệ (quy ước) đặt theo thứ tự từ trên xuống ngay sau tên bài báo. Cung cấp thông tin về địa chỉ của tác giả (nơi mà bài báo được hoàn thành) ở dưới phần tên. Cung cấp thông tin về các đồng tác giả trong bài báo và vai trò (tác giả chính, tác giả liên hệ) ngay sau tên tác giả và trước địa chỉ. Cung cấp địa chỉ của các đồng tác giả bao gồm cả tên nước và địa chỉ thư điện tử của từng tác giả nếu có thể được.

Tác giả liên hệ (corresponding author) là người chịu trách nhiệm tiếp xúc với Ban biên tập và thực hiện các công việc liên quan tới sửa chữa và xuất bản bài báo. Cập nhật đầy đủ địa chỉ liên hệ, địa chỉ thư điện tử và số điện thoại của tác giả hiên hệ trong quá trình chuẩn bị, đọc phản biện và biên tập bản thảo.

Địa chỉ chính và hiện tại.  Địa chỉ của cơ quan mà tại đó tác giả tiến hành nghiên cứu và hoàn thành bài báo được xem là địa chỉ chính, liên quan tới bài báo. Nếu một tác giả đã chuyển công tác sau khi bài báo được hoàn thành nhưng chưa xuất bản, hoặc tác giả là một nhà nhà khoa học đến tham quan/thực tập tại cơ sở nghiên cứu mà bài báo được hình thành, thì 1 ‘Địa chỉ hiện tại’ (hoặc ‘Địa chỉ lâu dài’) có thể được ghi thêm ở phần ghi chú cuối trang của trang tên tác giả. Sử dụng chữ số Arap, để dạng số mũ để đánh dẫu phần ghi chú địa chỉ ở phần chú thích.

4.2. Nội dung của bài báo

  • §  Tóm tắt (Abstract)

Phần ‘Tóm tắt’ là đòi hỏi bắt buộc đối với mỗi bài báo. Tóm tắt gồm một đoạn văn ngắn gọn, độ dài không quá 300 từ, cung cấp đầy đủ nhưng xúc tích về các thông tin chính của bài báo gồm mục đích của nghiên cứu, các kết quả chính và các kết luận chính. Với yêu cầu này, tránh đưa các trích dẫn tham khảo vào tóm tắt. Nếu bắt buộc phải trích dẫn thì chỉ đưa tên tác giả và năm xuất bản của tài liệu tham khảo. Tương tự, tránh sử dụng các chữ viết tắt phi tiêu chuẩn hoặc bất thường. Nếu bắt buộc phải dùng chữ viết tắt thì chữ viết tắt phải được giải thích ở lần xuất hiện đầu tiên của nó trong tóm tắt. Tóm tắt thường tách biệt với bài báo nên trong bản thảo nó được đặt ở 1 trang riêng.

  • §  Từ khóa (Keywords)

Mỗi bài báo cần có mục ‘Từ khóa’ đặt ngay sau phần tóm tóm tắt với tối đa 5 từ, mô tả các nội dung chính liên quan đề tài. Các từ khóa sẽ được sử dụng để tìm kiếm bài báo hoặc cho mục đích xây dựng mục lục tham khảo. Do vậy, tránh sử dụng các thuật ngữ chung chung, thuật ngữ và khái niệm đa nghĩa (ví dụ, "và", "của") trong từ khóa. Tránh sử dụng từ viết tắt trong từ khóa: nếu sử dụng thì chỉ sử dụng các từ viết tắt đã được thiết lập chắc chắn và sử dụng rộng rãi trong lĩnh vực nghiên cứu liên quan đến bài báo.

  • §  Nội dung chính của bài báo (Text)

Bài báo được trình bày theo phông chữ Times new roman, cỡ chữ 12, cách dòng 1,5. Các lề trên, dưới, trái, phải 3 cm. Các dòng cần được đánh số liên tục. Các đầu mục của các phần và phụ phần phải được phân cách với phần lời bằng 1 dòng trống. Các đoạn liên tiếp nhau không có khoảng trống và dòng đầu tiên được dồn đầu dòng 2,5 cm. Bài viết được định dạng .pdf sẽ không được chấp nhận.

  • §  Lời cảm ơn (Acknowledgments)

Phần lời cảm ơn được viết thành 1 đoạn riêng ở phần cuối của bài báo, trước Danh mục tài liệu tham khảo. Phần này dùng để cảm ơn các cá nhân và tổ chức đã giúp đỡ tác giả trong quá trình hình thành bài báo (e.g., giúp đỡ về ngôn ngữ, trợ giúp khi làm thí nghiệm, khảo sát thực địa, xây dựng hình vẽ, chuẩn bị bản thảo hoặc đọc phản biện bản thảo, ...).

4.3. Đơn vị đo lường sử dụng trong bài báo (Units) 

Thống nhất sử dụng hệ thống đơn vị và tiêu chuẩn quốc tế (SI). Nếu các hệ thống đo lường khác được sử dụng thì phải quy đổi sự tương xứng của chúng với đơn vị SI.

4.4. Công thức toán học (Math formulae)

Đối với các công thức đơn giản, viết công thức trên dòng thường và sử dụng gạch chéo (/) cho các phân số nhỏ (chẳng hạn, X/Y). Đối với các công thức phức tạp hơn, sử dụng mẫu công thức trong phần mềm Microsoft Words. Công thức được đánh số theo thứ tự xuất hiện của chúng trong bài báo (nếu được sử dụng để tham tham khảo hoặc trích dẫn trong bài).

4.5. Chú thích cuối trang (Footnotes)

Hạn chế sử dụng chú thích cuối trang trong bài báo. Nếu phải sử dụng thì cần đánh số thứ tự các chú thích cuối trang theo thứ tự xuất hiện của chúng trong bài báo. Sử dụng chữ số Latin dạng số mũ để đánh số thứ tự của các chú thích. Không đưa các chú thích cuối trang vào phần danh mục tài liệu tham khảo.

4.6. Hình vẽ (Artworks)

a. Các yêu cầu chung

• Sử dụng phông chữ và cỡ chữ thống nhất;

• Nên sử dụng phông chữ Times New Roman (hoặc Times), Arial, Helvetica, Symbol, Courier;

• Đánh số hình vẽ theo thứ tự xuất hiện của chúng trong bài báo kèm theo chú giải cho hình vẽ;

• Sử dụng việc đánh số các tệp hình vẽ theo số thứ tự thông thường;

• Chỉ rõ kích thước của hình vẽ khớp với 1, 1,5 hay 2 cột của trang báo;

• Các hình vẽ minh họa được đính kèm ở phần cuối của bản thảo, sau phần danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục và biểu bảng;

• Chú ý: nếu các tệp hình vẽ có dung lượng quá lớn thì gửi thành tệp riêng khi nộp bản thảo bài báo. 

  1. a.    Định dạng hình vẽ

Tất cả hình vẽ thực hiện bằng các phần mềm chuyên dụng phải chuyển thành các tệp ảnh (đảm bảo yêu cầu độ phân giải, màu, và tổ hợp màu) theo 1 trong các định dạng sau:

- EPS (hoặc PDF): hình vẽ dạng vector. lưu các ký tự ở dạng đồ thị (graphics). 

- TIFF (hoặc JPG): ảnh màu hoặc nền xám, sử dụng độ phân giải tối thiểu 300 dpi. 

- TIFF (hoặc JPG):  hình vẽ có các đường/nét vẽ, sử dụng độ phân giải tối thiểu 1000 dpi. 

- TIFF (hoặc JPG): hình vẽ tổng hợp gồm cả ảnh và đường nét, sử dụng độ phân giải tối thiểu 500 dpi.

Chú ý:

• Các hình vẽ bản đồ Việt Nam phải có hình ảnh ghi chú rõ ràng về Trường Sa , Hoàng Sa Việt Nam.

• Không nộp các hình vẽ/ảnh có độ phân giải thấp, chẳng hạn các tệp hình vẽ/ảnh được định dạng cho màn hình (ch, đuôi GIF, BMP, PICT, WPG, ...);

• Không nộp các hình vẽ có kích thước hoặc dung lượng quá lớn.

  •   Nếu có hình hoặc ảnh màu, tác giả nên nộp kèm 1 tệp ảnh đen trắng cỉa tất cả các hình vẽ/ảnh minh họa màu
  1. c.    Chú thích hình vẽ (Figure captions)

            Mỗi hình vẽ phải có 1 đầu đề và phần giải thích minh họa rõ ràng với kiểu và cỡ chữ thích hợp để có thể đọc được trên cả bản in và bản số của bài báo. Các giải thích trong hình vẽ cần ngắn gọn nhưng tất cả các biểu tượng, ký hiệu và viết tắt trong hình phải được giải thích rõ ràng.

Tên và chú thích của hình vẽ được đánh số theo thứ tự xuất hiện của chúng trong bài báo.

Trong bản thảo của bài báo, Phần chú thích của các hình vẽ được đặt ở phần cuối, sau phần Danh mục tài liệu tham khảo.

4.7. Các bảng biểu (Tables)

Nếu sử dụng các biểu bảng trong bài báo, cần định dạng rõ ràng  với cỡ chữ thích hợp. Đánh số các biểu bảng theo thứ tự xuất hiện của chúng trong bài báo. Tiêu đề bảng biểu được đặt ở trên đầu bảng.

4.8 Tài liệu tham khảo (References)

Tài liệu tham khảo sử dụng trong bài báo phải được trích dẫn trong phần lời và thể hiện đầy đủ trong danh mục tài liệu tham khảo,. Không liệt kê tài liệu không được trích dẫn trong phần lời của bài báo vào danh mục tham khảo.

Khi tham khảo tài liệu trên mạng internet, phải cung cấp thông tin địa chỉ internet đầy đủ (URL). Các thông tin chi tiết hơn như số DOI, tên tác giả, ngày, xuất xứ, vv.), cũng cần được thể hiện nếu có.

Định dạng tài liệu tham khảo theo một quy chuẩn thống nhất và được quốc tế hóa. Khi lập danh mục tài liệu tham khảo thì thống nhất theo thứ tự: tên tác giả, tên bài báo hoặc chương mục, tên tạp chí hoặc sách, năm xuất bản, số xuất bản/số chương trong sách, và vị trí của bài báo trong số tạp chí hoặc sách. Nếu bài báo có số DOI thì phải ghi số này vào phần cuối của tài liệu tham khảo.

  1. a.    Kiểu trích dẫn tham khảo 

Tất cả các tham khảo trong bài báo cần được trích dẫn.  Trích dẫn tham khảo được đặt sau đoạn thông tin được trích dẫn và được thể hiện như sau:

Nếu tài liệu được trích dẫn là của 1 tác giả thì viết tên của tác giả (đối với tiếng Việt thì bỏ các dấu mũ, đối với tiếng Việtchỉ viết Họ và không viết tên đệm và tên đầu), năm bài báo xuất bản; nếu có 2 tài liệu tham khảo thì giữa các tham khảo cách nhau bởi dấu chấm phẩy (;). Các tài liệu tham khảo được đặt trong dấu ( ), ví dụ … (Tran Van A, 2011; Condie, 2001)…

Nếu bài báo trích dẫn có 2 tác giả thì viết cả tên của 2 tác giả; ví dụ: (Nguyen Van A  and Tran Van B, 2003; Burrett and Berry, 2000).

Nếu tài liệu trích dẫn có 3 tác giả trở lên thì sẽ sử dụng tên của tác giả thứ nhất, theo sau là chữ "et al." nếu là tiếng Việt(ví dụ: Nguyen Van A et al., 2012; Tran et al., 2011, …).

Nếu có nhiều tài liệu tham khảo cùng được trích dẫn trong 1 đoạn văn thì đặt các tên tác giả theo thứ tự năm tăng dần (ví dụ:  (Burrett and Berry, 2000; Nguyen Van B and Tran Van C, 2003; Tran Van D, 2013;..).

b. Định dạng danh mục tài liệu tham khảo

Danh mục tài liệu tham khảo được sắp xếp theo trật tự bảng chữ cái Latin dựa vào tên tác giả hoặc tác giả đầu tiên (nếu có 2 tác giả trở lên). Đối với mỗi tài liệu tham khảo, tên của tất cả các tác giả tham gia bài báo cần được liệt kê đầy đủ trong danh mục. Tên đầy đủ của tạp chí phải được thể hiện rõ. Một số ví dụ minh hoạ kiểu định dạng như sau:

- Đối với tạp chí:

Kusky, T.M., Stern, R.J., and Tucker, R.D., 2003. Evolution of East African and related orogens, and the assembly of Gondwana. Precambrian Research 123, 81–85.

Suzuki, K., Adachi, M., 1992. Middle Precambrian detrital monazite and zircon from Hida gneiss in Oki-Dogo island, Japan: their origin and implications for the correlation of basement gneiss of Southwest Japan and Korea. Tectonophysics 235, 277–292. 

Tran Thanh Hai, Mathew Farmer, James Stemler, and Steve Duka, 2004. Structural features and their controls on the mineralization in Nui Phao polymetalic deposit, Daii Tu, Thai Nguyen, Journal of Geology, v. 285, 108-119.

-     Đối với một chương trong sách chuyên khảo, bài báo trong kỷ yếu hội nghị

Tran Thanh Hai, 2011. Main fault zones in  East Bac Bo.  In Tran Van Tri and Vu Khuc (editors), Geology and Earth Resources of Vietnam, Natural Sciences and Technology Publ., Hanoi, 455-458.

Kinny, P. D., Collins, A. S., Razakamanana, T., 2004. Provenance hints and age constraints of metasedimentary gneisses of Southern Madagascar from SHRIMP U–Pb zircon data. In: Chetty, T.R.K. and Bhaskar Rao, Y.J. (Eds.), International Field Workshop on the Southern Granulite Terrane. National Geophysical Research Institute, Hyderabad, India, 97–98.

Touret, J.L.R., 1985. Fluid regime in southern Norway, the record of fluid inclusions. In: Tobi, A.C., Touret, J.L.R. (Eds.), The Deep Proterozoic Crust in the North Atlantic Provinces. Reidel, Dordrecht, 517–549.

- Đối với toàn bộ một cuốn sách, tạp chí ,luận án, bản đồ…

Hoang Ngoc Dong, 2012. Geology-tectonic features of northeastern part of Cuu Long Basin  in  Eocene-Oligcene. Unpublished  Ph.D Thesis, Hanoi Univeristy of Mining and Geology, Hanoi, Vietnam.

Tran Van Tri and Vu Khuc (editors), 2011. Geology and Earth Resources of Vietnam, Natural Sciences and Technology Publ., Hanoi,

Albee, H.F. and Cullins, H.L., 1975. Geologic map of the Alpine Quadrangle, Bonneville County, Idaho, and Lincoln County Wyoming. United States Geological Survey Geologic Quadrangle Map GQ–1259, scale 1:24,000.

Li, Z.X., Metcalfe, I., and Powell, C.M. (Eds.), 1996. Breakup of Rodinia and Gondwanaland and Assembly of Asia. Australian Journal of Earth Sciences 43. 

Rogers, J.J.W. and Santosh, M., 2004. Continents and Supercontinents. Oxford University Press, New York.

Bảng mẫu định dạng cấu trúc của bản thảo bài báo đăng trên số tiếng ViệtTạp chí Khoa học Kỹ thuật Mỏ - Địa chất được  trình bày dưới đây.


 

 

 

 

Tên bài báo (fornt 14 dpi, Time New Roman)

 

Tác giả thứ 1a*, Tác giả thứ 2b, Tác giả thứ  3c, ….. (12 dpi)

 

 aKhoa (phòng, Viện), Trường (Viện, Công ty, Tập đoàn), Tên nước, E-mails (Mailing address and E-mail);

 

bKhoa (phòng, ban, Trung tâm), Trường (Viện, Công ty, Tập đoàn), Tên nước, E-mails (Mailing address and E-mail); (nếu cần)

 

cKhoa (phòng, ban, Trung tâm), Trường (Viện, Công ty, Tập đoàn), Tên nước, E-mails (Mailing address and E-mail); (nếu cần)

 

*Tác giả liên hệ:

 

Họ và Tên:

 

Điện thoại:

 

E-mail:

 

 

 

Tóm Tắt

 

Một đoạn, không quá 300 từ.

 

Từ khóa : (3-5 từ khóa)

 

1. Giới thiệu

 

…………………………………………………………………………………………

 

2. Vấn đề cần trình bày 1

 

2.1.  Vấn đề 1

 

…………………………………………………………………………………………

 

2.2. Vấn đề 2

 

…………………………………………………………………………………………

 

2.3. Vấn đề 3

 

…..…………………………………………………………………………………

 

3. Phương pháp nghiên cứu

 

3.1. Phương pháp 1

 

…………………………………………………………………………………………

 

3.2. Phương pháp 2

 

…………………………………………………………………………………………

 

4. Kết quả và thảo luận

 

4.1. Kết quả và thảo luận 1

 

…………………………………………………………………………………………

 

4.2. Kết quả và thảo luận 2

 

…………………………………………………………………………………………

 

5. Kết luận

 

…………………………………………………………………………………………

 

Lời cảm ơn

 

…………………………………………………………………………………………

 

Tài liệu tham khảo

 

……………………………………………………………………………………

 

Abstract (dịch tên bài báo, tên tác giả (theo thứ tự : Tên, Tên Đệm, Họ), cơ quan công tác (Bộ môn, Khoa (Phòng, Ban, Trung Tâm), Trường (Viện, Công Ty,..), Nước) và tóm tắt nội dung bài báo ra tiếng Anh).


 

 

 

 

 

 

 


Toà soạn Tạp chí Khoa học kỹ thuật Mỏ - Địa chất

Phòng Xuất Bản - Trường Đại học Mỏ - Địa chất

Số 18 Phố Viên, P. Đức Thắng, Q. Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Tel: 04.332191509; Fax: 04.38389633; Email: tapchi@humg.edu.vn